Khái niệm công nghệ, cách phân loại và nội dung công nghệ

 Nguyễn Thị Thanh    

Tri Thức Cộng Đồng đang cung cấp Dịch vụ làm thuê chuyên đề, Làm thuê courcework, Giá thuê viết luận văn thạc sĩ,… chuyên nghiệp nhất thị trường xin chia sẻ Khái niệm công nghệ, cách phân loại và nội dung công nghệ.

1/ Khái niệm công nghệ

Có thể nói công nghệ xuất hiện đồng thời với sự hình thành xã hội loài người. Từ “công nghệ- technology” xuất phát từ chữ Hi Lạp là techne và logos, techne có nghĩa là phương pháp cần thiết để làm ra một vật nào đó, còn logos có nghĩa là sự hiểu biết về một vật nào đó. Như vậy technology được hiểu là sự hiểu biết(hay kiến thức) về một phương pháp cần thiết để làm ra một vật(sản phẩm).

Cho đến nay, người ta vẫn chưa đi đến một khái niệm thống nhất về công nghệ. Đó là do số lượng các công nghệ hiện có nhiều đến mức không thể thống kê được, công nghệ lại hết sức đa dạng, khiến những người sử dụng một công nghệ cụ thể trong những điều kiện và hoàn cảnh không giống nhau sẽ dẫn đến sự khái quát của họ về công nghệ sẽ khác nhau.

Các tổ chức quốc tế về khoa học – công nghệ đã có nhiều cố gắng trong việc đưa ra một định nghĩa công nghệ có thể dung hòa các quan điểm, đồng thời tạo thuận lợi  cho việc phát triển và hòa nhập của các quốc gia trong từng khu vực và trên phạm vi toàn cầu.

Trong đó có bốn khía cạnh cần bao quát trong định nghĩa công nghệ: Đó là “công nghệ là máy biến đổi”; “ công nghệ là một công cụ”; “ công cụ là kiến thức”; “ công nghệ hàm chứa trong các dạng hiện thân của nó”.

– UNIDO (United  Nations Industrial Development organization) đưa ra khái niệm công nghệ “là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp bằng cách sử dụng các kết quả nghiên cứu và xử lý chúng một cách có hệ thống và phương pháp”.

– ESCAP: Ủy ban kinh tế – xã hội khu vực Châu Á Thái Bình Dương( Economic And Social Commision For Asia and the Pacific) : “ Công nghệ là một hệ thống kiến thức về quy trình và kĩ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin” và mở rộng ra “ nó bao gồm tất cả các kĩ năng , kiến thức, thiết bị  và phương pháp sử dụng trong sản xuất chế tạo dịch vụ, quản lý, thông tin”

– Luật Chuyển giao công nghệ Việt Nam 2006: “ công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kĩ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.”

Công nghệ là sản phẩm của những khả năng về kĩ thuật và tổ chức khi những yếu tố đó quyết định phương thức chuyển các nguồn lực vô hình và hữu hình thành các hàng hóa và dịch vụ trung gian hay cuối cùng.

Theo nghĩa hẹp hơn thì công nghệ là đầu ra của các hoạt động nghiên cứu và phát triển và hàm kĩ thuật sản xuất của một doanh nghiệp. Dù được định nghĩa như thế nào thì công nghệ cũng giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng của các yếu tố sản xuất và đó là yếu tố quyết định sự tăng trưởng của các nền kinh tế.

Khái niệm công nghệ

Khái niệm công nghệ

2/ Nội dung công nghệ

Bất cứ một công nghệ nào, từ đơn giản đến phức tạp đều bao gồm bốn thành phần: trang thiết bị (Technoware – T), kĩ năng của con người(Humanware – H), thông tin(inforware – I), tổ chức(Organware – O) có mối liên hệ chặt chẽ, tác động qua lại với nhau. Điều đó được thể hiện qua sơ đồ sau:

Nội dung công nghệ

Nội dung công nghệ

Các yếu tố cấu thành công nghệ:

*Phần cứng: Bao gồm máy móc, thiết bị, dụng cụ, kết cấu nhà xưởng… Phần cứng tăng năng lực cơ bắp và trí lực con người.

*Phần mềm: Bao gồm.

+ Phần con người: Là đội ngũ nhân lực có sức khoẻ, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm sản xuất, khả năng lãnh đạo, tính gia truyền,tính sáng tạo, khả năng phối hợp… làm việc có trách nhiệm và năng suất cao. Phần này biểu thị năng lực của con người, tạo ra sự vận hành và duy trì hoạt động của mọi phương tiện. Một trang thiết bị hoàn hảo nhưng nếu thiếu con người có trình độ chuyên môn tốt và kỉ luật lao động cao sẽ trở nên vô tích sự.

+ Phần thông tin: Bao gồm các dữ liệu, chỉ dẫn kĩ thuật, mô tả sáng chế, thuyết minh, dự án, điều hành sản xuất, các bí quyết kĩ thuật(know-how).Đây là phần rất quan trọng quyết định sự thành công của chuyển giao công nghệ bới nó biểu thị những vấn đề đã được tư liệu hóa, tồn trữ các tri thức đã được tích lũy để rút ngắn thời gian hoạt động của con người.

+ Phần tổ chức: Bao gồm những liên hệ, bố trí, sắp xếp đào tạo đội ngũ cán bộ cho các hoạt động như phân chia nguồn lực, tạo mạng lưới, lập kế hoạch, kiểm tra, điều hành. ..Phần này biểu thị mọi khung tổ chức để cho việc hoạch định chiến lược, tổ chức thực hiện, động viên thúc đẩy, kiểm soát các hoạt động.

+ Phần thị trường đầu ra : nghiên cứu thị trường đầu ra là nhiệm vụ quan trọng và cũng nằm trong phần mềm của hoạt động chuyển giao công nghệ.

3/ Phân loại công nghệ

– Theo tính chất.

Công nghệ sản xuất, công nghệ dịch vụ,công nghệ thông tin, công nghệ đào tạo- giáo dục.

Theo ISO 8004.2, Dịch vụ có bốn loại:

+ Tài chính, ngân hàng , dịch vụ, tư vấn.

+ Tam quan, du lịch, vận chuyển.

+ Tư liệu thông tin.

+ Huấn luyện, đào tạo.

– Theo ngành nghề:

Có các loại công nghệ công nghiệp;nông nghiệp, công nghệ sản xuất hàng tiêu dùng, công nghệ vật liệu.

+ Theo sản phẩm: tuỳ thuộc loại sản phẩm có các loại công nghệ tương ứng như công nghệ thép công nghệ xi măng công nghệ ô tô…

+ Theo đặc tính công nghệ: công nghệ đơn chiếc, công nghệ hàng loạt, công nghệ liên tục,

Trong phạm vi quản lý công nghệ, một số loại công nghệ được đề cập như dưới đây:

+ Theo trình độ công nghệ (căn cứ mức độ phức tạp, hiện đại của các thành phần công nghệ) có các công nghệ truyền thông, công nghệ tiên tiến , công nghệ trung gian.

Các công nghệ truyền thống thường là thủ công, có tính độc đáo, độ tinh sảo cao, song năng suất không cao và không đồng đều. các công nghệ truyền thống có ba đặc trưng cơ bản: tính cộng đồng, tính ổn định và tính lưu truyền.

Các công nghệ tiên tiến là thành quả khoa học hiện đại, nhưng công nghệ này có năng suất cao, chất lượng tốt và đồng đều, giá thành sản phẩm của chúng hạ.

Công nghệ trung gian nằm giữa công nghệ truyền thống và công nghệ tiên tiến xét về trình độ công nghệ

+ Theo mục tiêu phát triển công nghệ :có công nghệ phát triển, công nghệ dẫn dắt, công nghệ thúc đẩy.

Các công nghệ phát triển bao gồm các công nghệ bảo đảm. cung cấp các nhu cầu thiết yếu cho xã hội như ăn, ở, mặc, đi lại.

Các công nghệ thúc đẩy bao gồm các công nghệ tạo lên sự tăng trưởng kinh tế trong quốc gia.

Các công nghệ dẫn dắt là các công nghệ có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới

Theo góc độ môi trường có công nghệ ô nhiễm và công nghệ sạch.

Công nghệ sạch là công nghệ mà quá trình sản xuất tuân theo điều kiện giảm ảnh hưởng đến môi trường, sử dụng các nguồn nguyên liệu thô và năng lượng hợp lý

+ Theo đặc thù của công nghệ có thể chia thành hai loại: công nghệ cúng và công nghệ mềm. cách phân loại này xuất phát từ quan niệm công nghệ gồm bốn thành phần trong đó kĩ thuật là phần cứng còn ba yếu tó còn lại là phần mềm. một công nghệ mà phần cứng của nó được đánh giá là vai trò chủ yếu thì công nghệ đó được coi là công nghệ phần cứng và ngược lại. cũng có quan niệm coi công nghệ cứng là công nghệ khó thay đổi;còn công nghệ mềm là công nghệ có chu trình sống ngắn phát triển nhanh

+ Theo đầu ra của công nghệ, có công nghệ sản phẩm và công nghệ quá trình:công nghệ sản phẩm liên quan thiết kế sản phẩm(thường bao gồm các phần mềm) và việc sử dụng, bảo dưỡng sản phẩm (thường bao gồm các phần mềm sử dụng sản phẩm); trong khi công nghệ quá trình để chế tạo ra sản phẩm đã được thiết kế (liên quan tới bốn thành phần công nghệ).

Hi vọng bài viết “Khái niệm công nghệ, cách phân loại và nội dung công nghệ” sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công nghệ.