Hotline 24/7: 0946883350

Email: ttcd.group@gmail.com

logo

Hướng dẫn toàn diện cách viết bar chart IELTS Writing Task 1

5/5 (1 đánh giá) 0 bình luận

Trong quá trình thi Ielts chắc chắn không thể thiếu yêu cầu viết bar chart. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ với các bạn về bar chart là gì, cách viết bar chart đạt điểm tối ưu và một số bài viết mẫu biểu đồ cột trong ielts. Hãy cùng đọc ngay nhé.

1. Introduction

  • Đối với cách viết bar graph trong ielts, khi viết phần này ta cần xác định đầy đủ các thông tin: topic (chủ đề của biểu đồ), place (nơi chốn), time span (thời gian), unit of measurement (đơn vị đo). Sau đó chúng ta dùng cách paraphrase để viết lại. 
  • Theo cách viết biểu đồ cột trong ielts phần này chúng ta sẽ viết độ dài khoảng 1 đến 2 câu
  • Ví dụ như
    • Đề bài: The bar graph shows the global sales (in billions of dollars) of different types of digital games between 2000 and 2006. (Biểu đồ thanh cho thấy doanh số toàn cầu (tính bằng tỷ đô la) của các loại trò chơi kỹ thuật số khác nhau từ năm 2000 đến năm 2006).
    • Introduction: The bar chart compares the turnover in dollars from sales of video games of video games for four different platforms, namely mobile phones, online, consoles and handheld devices, from 2000 to 2006. (Biểu đồ thanh so sánh doanh thu tính bằng đô la từ việc bán trò chơi điện tử của trò chơi điện tử cho bốn nền tảng khác nhau, cụ thể là điện thoại di động, trực tuyến, bảng điều khiển và thiết bị cầm tay, từ năm 2000 đến năm 2006).

2. Overview

  • Khi viết overview cho bar chart chúng ta nên viết về các điểm nổi bật, điểm chính của biểu đồ
  • Chúng ta có thể bắt đầu bằng cách so sánh số liệu bắt đầu và kết thúc của đối tượng trên biểu đồ để xem chúng giữ nguyên hay tăng, giảm. Hoặc so sánh giữa các đối tượng để tìm ra đối tượng nổi bật nhất và ít nổi bật hơn.
  • Độ dài của đoạn overview khoảng 1 đến 2 câu. Trong phần này chúng ta tránh chỉ phân tích 1 ý, gây ra sự đơn điệu trong cách viết overview task 1 bar chart. Bạn hãy chọn 2 đến 3 tính tổng quan nhất của biểu đồ để phân tích. 
  • Ví dụ như: Looking at the graph, it is readily apparent that England, while Wales and Northern Ireland successfully decreased the unemployment rates among women, the figure for Scotland showed an upward trend. It is also of note that the unemployment rates of English women and Scottish women were remarkably higher than those in Wales and Northern Ireland. (Nhìn vào biểu đồ, có thể thấy rõ rằng Anh, trong khi xứ Wales và Bắc Ireland đã giảm thành công tỷ lệ thất nghiệp ở phụ nữ, thì con số của Scotland cho thấy một xu hướng tăng lên.  Cũng cần lưu ý rằng tỷ lệ thất nghiệp của phụ nữ Anh và phụ nữ Scotland cao hơn đáng kể so với ở Wales và Bắc Ireland).

3. Body Paragraph 1

  • Chúng ta sẽ nêu rõ hơn về một phần các điểm nổi bật ở trên trong body paragraph 1. Cách viết writing task 1 bar chart chuẩn thì phần này sẽ dài khoảng 3 đến 4 câu
  • Khi viết phần này các bạn cần nêu rõ số liệu theo các mốc thời gian cụ thể để người đọc nắm được rõ ràng biểu đồ đang nói về cái gì. 
  • Đồng thời đưa vào các so sánh để bài viết sinh động, cụ thể hơn, giúp các bạn đạt được điểm cao.
  • Ví dụ như: In general, there were more female students in 2015 than in 1980, with more than half of women in higher education in all of the countries apart from South Korea. In four of the countries, the percentage of women going into higher education rose. (Nhìn chung, có nhiều sinh viên nữ vào năm 2015 hơn so với năm 1980, với hơn một nửa số phụ nữ học đại học ở tất cả các quốc gia ngoại trừ Hàn Quốc.  Ở bốn trong số các quốc gia, tỷ lệ phụ nữ đi học đại học tăng lên).

4. Body Paragraph 2

  • Cách viết bài bar chart với đoạn body paragraph 2, bạn sẽ phân tích nốt phần còn lại của các điểm nổi bật chính trong biểu đồ. Đoạn này cũng chỉ nên dài 3 đến 4 câu, không nên viết lan man. 
  • Khi viết phần này bạn chú ý chỉ nêu đánh giá khách quan về bar chart, không đưa ý kiến chủ quan cá nhân vào bài viết. 
  • Các số liệu trong bài cần rõ ràng, logic và có ý nghĩa, tránh đưa quá nhiều số liệu vào bài, đặc biệt là những số không có ý nghĩa.
  • Ví dụ như: Perhaps surprisingly, the Danish also make far greater use of alternative transport than people in other countries, travelling over 3,000 kilometres a year by bus, tram, metro or bike, which is more than double the EU average. By comparison, the British and French travel less than a third of that distance by public transport. (Có lẽ đáng ngạc nhiên là người Đan Mạch cũng tận dụng nhiều hơn các phương tiện giao thông thay thế so với người dân ở các nước khác, di chuyển hơn 3.000 km một năm bằng xe buýt, xe điện, tàu điện ngầm hoặc xe đạp, cao hơn gấp đôi so với mức trung bình của EU.  Để so sánh, người Anh và người Pháp di chuyển bằng phương tiện giao thông công cộng chưa đến một phần ba quãng đường đó).

5. Bài mẫu bar chart 1

Bài mẫu bar chart 1

Bài mẫu bar chart 1

- Đề tài: The age of the population of Iceland between 1990 and 2020 (Độ tuổi của dân số Iceland từ 1990 đến 2020)

- Bài mẫu

  • The bar chart compares the different ages of people living in Iceland between 1990 and 2020. All in all, the size of the 25-54 age group increased the most over the period while the size of the two younger age groups decreased a little bit. The number of people in the two older age groups stayed about the same. The 25-54 age group grew from approximately a third of the population in 1990 to nearly half of the population in 2020. The older two age groups did not increase or decrease much. The size of the 65 and over age group remained at about 13%, whereas the size of the 55 -64 age group only fell from about 14% to about 10% of the population. By contrast, the 0-14 age group fell from just over 25% in 1990 to just under 20% in 2020. Similarly, the 15-24 age group dropped from just over 20% of the population in 1990 to just under 10% of the population in 2020.
  • Biểu đồ thanh so sánh các độ tuổi khác nhau của những người sống ở Iceland từ năm 1990 đến năm 2020. Nhìn chung, quy mô của nhóm tuổi 25-54 tăng nhiều nhất trong giai đoạn này trong khi quy mô của hai nhóm tuổi trẻ hơn lại giảm một chút. Số người ở hai nhóm tuổi lớn hơn gần như bằng nhau. Nhóm tuổi 25-54 đã tăng từ khoảng một phần ba dân số vào năm 1990 đến gần một nửa dân số vào năm 2020. Hai nhóm tuổi lớn tăng giảm không nhiều. Quy mô của nhóm tuổi 65 trở lên duy trì ở mức khoảng 13%, trong khi quy mô của nhóm tuổi 55 -64 chỉ giảm từ khoảng 14% xuống còn khoảng 10% dân số. Ngược lại, nhóm tuổi 0-14 giảm từ chỉ hơn 25% năm 1990 xuống chỉ còn dưới 20% vào năm 2020. Tương tự, nhóm tuổi 15-24 giảm từ hơn 20% dân số năm 1990 xuống chỉ còn dưới 10% dân số. dân số năm 2020.

6. Bài mẫu bar chart 2

Bài mẫu bar chart 2

Bài mẫu bar chart 2

- Đề tài: The number of medals won by the top five countries in the summer and winter Olympics (Số huy chương mà 5 quốc gia đứng đầu giành được trong các kỳ Thế vận hội mùa hè và mùa đông)

- Bài mẫu

  • The first bar chart shows which countries have won the most medals in the winter Olympics. It also states how many gold, silver and bronze medals each country has achieved. In contrast, the second graph shows which nations have won the most medals in the summer Olympics. Overall, the first graph shows that in the winter Olympics, Norway has gained the most medals, winning approximately an equal number of gold, silver and bronze medals. It has won about 370 medals, whereas Canada, in fifth place, has won approximately 200 medals. The results of the summer Olympics are quite different, however, with the USA having won the most medals. Overall, the USA has won just over 2,500 medals, a much higher number than the other four countries on the graph. Russia is the second highest, winning approximately 1,800 medals. To summarize, the bar charts illustrate how many medals the highest-ranking countries have won in the summer and winter Olympics. The results of each Olympics are very different, with the USA, Russia and Germany being successful in both.
  • Biểu đồ thanh đầu tiên cho biết quốc gia nào đã giành được nhiều huy chương nhất trong Thế vận hội mùa đông. Nó cũng cho biết mỗi quốc gia đã đạt được bao nhiêu huy chương vàng, bạc và đồng. Ngược lại, biểu đồ thứ hai cho thấy quốc gia nào giành được nhiều huy chương nhất trong Thế vận hội mùa hè. Nhìn chung, biểu đồ đầu tiên cho thấy trong Thế vận hội mùa đông, Na Uy đã giành được nhiều huy chương nhất, giành được số huy chương vàng, bạc và đồng xấp xỉ bằng nhau. Nó đã giành được khoảng 370 huy chương, trong khi Canada, ở vị trí thứ năm, đã giành được khoảng 200 huy chương. Tuy nhiên, kết quả của Thế vận hội mùa hè hoàn toàn khác, với việc Hoa Kỳ giành được nhiều huy chương nhất. Nhìn chung, Hoa Kỳ chỉ giành được hơn 2.500 huy chương, một con số cao hơn nhiều so với bốn quốc gia khác trên biểu đồ. Nga đứng thứ hai, giành được khoảng 1.800 huy chương. Tóm lại, các biểu đồ thanh minh họa số lượng huy chương mà các quốc gia xếp hạng cao nhất đã giành được trong Thế vận hội mùa hè và mùa đông. Kết quả của mỗi kỳ Thế vận hội rất khác nhau, với Hoa Kỳ, Nga và Đức đều thành công ở cả hai kỳ.

7. 6 Mẹo giúp bài viết của bạn ấn tượng hơn với người đọc

6 Mẹo giúp bài viết của bạn ấn tượng hơn với người đọc

6 Mẹo giúp bài viết của bạn ấn tượng hơn với người đọc

7.1. Đọc và hiểu câu hỏi

Mẹo đầu tiên trong cách viết writing task 1 bar chart giúp bài viết của bạn ấn tượng hơn chính là đọc và hiểu câu hỏi. Để tránh không bị lạc để, và hiểu rõ trọng tâm mình cần viết cái gì. 

7.2. Xác định các thông tin quan trọng

Mẹo thứ hai trong cách viết task 1 bar chart là xác định các thông tin quan trọng. Đồ họa trong các câu hỏi biểu đồ thanh IELTS không khó để diễn giải. Mỗi câu hỏi đã được tạo ra để kiểm tra kỹ năng ngôn ngữ của bạn chứ không phải khả năng toán học của bạn. Khi xác định rõ các thông tin quan trọng bạn sẽ lên được cấu trúc từng phần cho bài viết.

7.3. Sử dụng dữ liệu để hỗ trợ bài viết

Mẹo thứ ba trong cách viết bar chart task 1 là sử dụng dữ liệu để hỗ trợ bài viết. Các dữ liệu sẽ giúp bài viết cụ thể, thực tế hơn. Thêm các bằng chứng khiến bài phân tích có tính thuyết phục hơn.

7.4. Sử dụng đúng từ vựng, ngữ pháp

  • Mẹo thứ tư trong cách viết ielts writing task 1 bar chart là sử dụng đúng từ vựng, ngữ pháp. Việc linh hoạt và dùng từ chính xác sẽ được các thầy cô đánh giá cao. Vì điều này thể hiện rằng bạn thực sự hiểu rõ cách vận dụng ngôn ngữ mới này.
  • Một số từ vựng hay sử dụng ví dụ như:
    • Các giới từ thường dùng: between…and…, from…to…, fell to, fell by…
    • Các từ mở đầu: This bar chart show that, the data indicates that, it can be seen that…
    • Từ vựng mô tả số liệu: half of, a third of, almost two third of, one tenth of…

7.5. Liên kết các đoạn văn hợp lý

Mẹo thứ năm trong cách viết task 1 ielts bar chart là liên kết các đoạn văn hợp lý. Tránh tạo cảm giác đột ngột, ngắt quãng khi chuyển tiếp giữa các đoạn, khiến người đọc khó hiểu. Bạn nên dùng các từ liên kết một cách linh hoạt, thích hợp. Sự liên kết giúp bài viết có tính xuyên suốt , tạo sự mạch lạc, gắn kết.

7.6. Đừng bày tỏ quan điểm của bạn

Mẹo thứ sáu trong cách viết writing bar chart là đừng bày tỏ quan điểm của bạn. Chỉ đơn thuần phân tích, so sánh các số liệu và đưa ra những nhận định khách quan. Như vậy sẽ đảm bảo tính rõ ràng, logic cho bài viết của bạn.

Sau khi đọc bài viết trên chắc chắn bạn đã hiểu rõ cách viết bar chart trong ielts cũng như nắm vững được các bí kíp giúp tăng cao điểm phần này. Hy vọng những kiến thức bổ ích trên sẽ mang lại nhiều hiệu quả trong chặng đường học tiếng anh của bạn.

Bình luận

0 bình luận

Sắp xếp: Mới nhất

Đăng ký nhận tư vấn
Số điện thoại là bắt buộc ! Số điện thoại không hợp lệ !
Tin tức mới nhất
12 bài luận tiếng anh giới thiệu về bản thân gây ấn tượng CỰC MẠNH
12 bài luận tiếng anh giới thiệu về bản thân gây ấn tượng CỰC MẠNH
Hướng dẫn cách thực hiện kiểm định Kruskal- Wallis trong SPSS
Hướng dẫn cách thực hiện kiểm định Kruskal- Wallis trong SPSS
Giải thích về kiểm định tham số trong SPSS
Giải thích về kiểm định tham số trong SPSS
Phân loại 3 loại kiểm định trung bình tổng thể sử dụng trong SPSS
Phân loại 3 loại kiểm định trung bình tổng thể sử dụng trong SPSS
Phân tích anova 2 yếu tố - Hướng dẫn chi tiết bằng SPSS
Phân tích anova 2 yếu tố - Hướng dẫn chi tiết bằng SPSS