Tổng hợp mẫu báo cáo thực tập kế toán mọi đề tài mới nhất

5 (100%) 5 votes

Bạn cần những bài mẫu báo cáo thực tập kế toán để làm tài liệu tham khảo cho bài báo cáo của mình? Trong bài viết này, Tri Thức Cộng Đồng sẽ chia sẻ cho bạn những chỉ dẫn chi tiết, hướng dẫn cách viết báo cáo thực tập kế toán từ A đến Z dành cho bạn.

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc làm Báo Cáo Tốt Nghiệp, Báo Cáo Thực Tập… hãy liên hệ với đội ngũ Tri Thức Cộng Đồng để được hỗ trợ sử dụng Dịch Vụ Viết Báo Cáo Thực Tập. Với kinh nghiệm và đội ngũ trình độ cao, chúng tôi cam kết sẽ mang đến cho bạn nhiều lợi ích nhất.

Tổng hợp mẫu báo cáo thực tập kế toán mọi đề tài mới nhất

1. Mẫu báo cáo thực tập kế toán bán hàng

Đề tài: Kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Xây dựng Công Tiến

PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1. Khái niệm về bán hàng

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần

lớn lợi ích, hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.

Bản chất của quá trình bán hàng là quá trình trao đổi quyền sở hữu, giữa người mua và người bán trên thị trường hoạt động. Hàng hóa bán ra cho các cá nhân tổ chức bên ngoài doanh nghiệp được gọi là bán ra bên ngoài, còn hàng hóa cung cấp cho các đơn vị trong cùng một công ty hay Tổng công ty được gọi là bán nội bộ.

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại. Thông qua bán hàng giá trị, và giá trị sử dụng của hàng hóa được thực hiện, xu hướng vận động của vốn trong các doanh nghiệp là T – H – T’. Kết thúc quá trình kinh doanh, doanh nghiệp thu hồi vốn bỏ ra và có nguồn tích lũy để mở rộng kinh doanh.

1.2. Vai trò của quá trình bán hàng

Trong xu hướng hội nhập kinh tế hiện nay, tiêu thụ hàng hóa đang trở

thành vấn đề sống còn của tất cả các doanh nghiệp thương mại. Chính vì vậy công tác bán hàng là một trong những chiến lược quan trọng hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp hiện nay. Hàng hóa được bán nhanh chóng sẽ giúp cho tốc độ quay vòng vốn tăng lên đáng kể, đảm bảo được lợi nhuận. Kết quả bán hàng được phân phối cho các chủ sở hữu, nâng cao đời sống người lao động và hoàn thành tốt nghĩa vụ với nhà nước. Bên cạnh đó, kết quả bán hàng còn là chỉ tiêu tài chính quan trọng thể hiện rõ nét tình hình hoạt động và tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nếu tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt, doanh nghiệp sẽ có thêm cơ hội tham gia vào thị trường vốn, nâng cao năng lực tài chính. Hơn nữa, thông qua quá trình bán hàng đảm bảo cho các đơn vị khác có mối quan hệ mua bán với doanh nghiệp, thực hiện kế hoạch sản xuất và mở rộng sản xuất kinh doanh góp phần đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, giữ vững quan hệ cân đối Tiền – Hàng, giúp cho nền kinh tế ổn định và phát triển.

1.3. Các khái niệm liên quan đến quá trình bán hàng

1.3.1. Đối tượng của bán hàng

1.3.2. Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

* Bán buôn

Đặc trưng của bán buôn là bán với số lượng lớn, nhưng hàng hóa được bán vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông. Khi nghiệp vụ bán buôn phát sinh tức là khi khách hàng đạt mua một khối lượng hàng lớn, phòng kế toán của công ty lập hóa đơn GTGT. Hóa đơn được lập thành 3 liên: liên 1 lưu tại gốc, liên 2 giao cho người mua, liên 3 dùng để thanh toán. Phòng kế toán cũng lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho. Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho cũng được lập thành 3 liên.

Nếu việc bán hàng thu được tiền ngay thì liên thứ ba trong hóa đơn GTGT

được dùng làm căn cứ để thu tiền hàng, kế toán và thủ quỹ dựa vào đó để viết phiếu thu và cũng dựa vào đó thủ quỹ nhận đủ tiền hàng.

Khi đã kiểm tra số tiền đủ theo hóa đơn GTGT của nhân viên bán hàng, kế

toán công nợ và thủ quỹ sẽ ký vào phiếu thu. Nếu khách hàng yêu cầu cho một liên phiếu thu thì kế toán tiền mặt sẽ viết ba liên phiếu thu, sau đó xé một phiếu đóng dấu và giao cho khách hàng thể hiện việc thanh toán đã hoàn tất.

Trong phương thức bán buôn, công ty sử dụng hình thức bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng:

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng,phòng kinh doanh của công ty viết hóa đơn GTGT theo mẫu 01-GTKT-3LL và chỉ đạo xuất hàng vào ngày giao hàng theo hợp đồng đã ký kết.Thủ kho lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ khi tiến hành giao hàng hóa cho khách hàng.Khi giao hàng xong,khách hàng ký nhận đủ hàng ,chấp nhận thanh toán hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng.Cuối ngày thủ kho nộp hóa đơn GTGT cùng với phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ lên phòng kế toán để tiến hành ghi sổ. Việc thanh toán tiền hàng có thể bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.

-> Dowload mẫu báo cáo thực tập kế toán bán hàng tại đây

2. Mẫu báo cáo thực tập kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương 1: Các vấn đề về tiền lương và các khoản trích theo lương

1. Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh

Lao động là một trong những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và sự phát triển của doanh nghiệp. Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản cấu thành của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Lao động là yếu tố mang tính quyết định nhất. Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản nhất cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Quản lý lao động là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý toàn diện của các đơn vị sản xuất kinh doanh. Vì vậy việc sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí về lao động sống trong giá thành sản phẩm, từ đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống cho người lao động trong doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm về tiền lương và các khoản trích theo lương

Khái niệm tiền lương:

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản phẩm xã hội mà người lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tiền lương (hay tiền công) gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà người lao động đã tham gia thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Ý nghĩa về tiền lương và các khoản trích theo lương:

– Tiền lương (hay tiền công lao động) là số tiền thù lao lao động của người lao động để họ tái  sản xuất sức lao động.

Ngoài tiền lương, để bảo vệ sức khoẻ và cuộc sống lâu dài của người lao động, cán bộ công nhân viên còn được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn mà theo chế độ tài chính hiện hành các khoản này doanh nghiệp phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.

– Quĩ bảo hiểm xã hội được trích vào chi phí sản xuất kinh doanh nhằm trợ cấp cho trường hợp công nhân viên tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như đau ốm, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hưu, bệnh nghề nghiệp.

– Quĩ bảo hiểm y tế: được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang, phòng bệnh và chăm sóc sức khoẻ của người lao động trong thời gian đau ốm, sinh để.

– Kinh phí công đoàn: để phục vụ chỉ tiêu cho hoạt động của tổ chăm lo bảo vệ quyền lợi của người lao động.

2. Các hình thức tiền lương và phương pháp chia lương

Như vậy, trong phạm vi nền kinh tế quốc dân cũng như trong phạm vi doanh nghiệp, muốn hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ thì cách tốt nhất là phải đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng lương bình quân. Tuy nhiên, vấn đề mà người lao động quan tâm không phải là số lượng tiền mà họ được nhận mà họ quan tâm đến khối lượng tư liệu sinh hoạt họ sẽ nhận được thông qua tiền lương.

Để đáp ứng nhu cầu này ta hãy tìm hiểu về tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế.

– Tiền lương danh nghĩa là khối lượng tiền trả cho công nhân viên dưới hình thức tiền tệ. Đây là tiền tiền lương thực tế mà người lao động nhận được.

-Tiền lương thực tế: được xác định bởi số lượng hàng hóa dịch vụ mà người lao động nhận được thông qua tiền lương danh nghĩa.

Tiền lương thực tế phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản sau:

+Tổng số tiền nhận được (tiền lương danh nghĩa)

+Chỉ số giá cả hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ

Các hình thức tiền lương:

Ngoài những vấn đề trình bày ở trên thì lựa chọn phương thức trả lương hợp lý cũng đóng vai trò hết sức quan trọng. Nó góp phần vào việc giáo dục  quan điểm ý thức, thái độ , kỷ luật của người lao động. Bên cạnh đó, nó còn góp phần bổ sung và sử dụng tốt lực lượng lao động trong xã hội, kích thích sản xuất. Chúng ta đi sâu vào hai hình thức  lương đang được áp dụng hiện nay và để từ đó xác định được mức lương tương ứng cụ thể cho mọi loại hình doanh nghiệp .

*Hình thức tiền lương thời gian:

Là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động. Theo hình thức này tiền lương thời gian phải trả được tính bằng thời gian làm việc nhân với mức lương thời gian. Tiền lương thời gian với đơn giá tiền lương cố định được gọi là tiền lương thời gian giản đơn. Tiền lương thời gian giản đơn có thể kết hợp với chế độ tiền lương thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc, tạo nên tiền lương thời gian có thưởng.

Để áp dụng trả lương theo thời gian, doanh nghiệp phải theo dõi ghi chép thời gian làm việc của người lao động và có mức lương thời gian . Các doanh nghiệp chỉ áp dụng tiền lương thời gian cho những việc chưa xây dựng được định mức lao động, chưa có đơn giá tiền lương sản phẩm. Tiền lương thời gian thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như hành chính, quản trị, thống kê, tổ chức lao động, kế toán tài vụ…

Hình thức tiền lương thời gian có nhiều hạn chế. Đó là chưa đảm bảo nguyên tắc phân phối cho lao động vì chưa tính đế chất lượng lao động không khuyến khích được người lao động quan tâm đến kết quả lao động. Chưa gắn chặt tiền lương theo kết quả và chất lượng lao động.

-> Dowload báo cáo thực tập kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đây

3. Mẫu báo cáo thực tập kế toán nguyên vật liệu

Đề tài: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH XD TM DV Đại Hồng Tín

Chương 1: Khái quát chung về Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại và Dịch Vụ Đại Hồng Tín.

1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐẠI HỒNG TÍN

1.1.1. Khái quát chung

Tên công ty: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐẠI HỒNG TÍN

Tên giao dịch: ĐẠI HỒNG TÍN CO.,LTD

Tên viết tắt: ĐHT CO.,LTD

Địa chỉ trụ sở chính: Tổ 45, khu dân cư An Hòa, Phường Khuê Trung, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng.

Điện thoại: 0511.3653955-3653956

Mã số thuế: 0400450740

Fax: 0511.3653956

Loại hình doanh nghiệp: Cty TNHH 2 thành viên trở lên

Quy mô hiện tại: Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Vốn điều lệ: 10.000.000 đồng

Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng công trình giao thông, hệ thống cấp thoát nước, san lấp mặt bằng. Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng. Xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện. Tư vấn thiết kế các công trình xây dựng. Kinh doanh bất động sản, dịch vụ môi giới bất động sản. Tư vấn, thiết kế các công trình hạ tầng kỹ thuật. Trang trí nội thất. Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng. Thương mại, dịch vụ và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa.

1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

Sau một thời gian tìm hiểu và khảo sát thực tế Thành phố Đà Nẵng đang ngày càng phát triển và điều tất yếu là phải đi kèm với việc phát triển cơ sở hạ tầng. Nhận thấy được nhu cầu đó và Cty TNHH TM DV Đại Hồng Tín đã được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 3202001066 do Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp ngày 16 tháng 7 năm 2003.

-> Dowload báo cáo thực tập kế toán nguyên vật liệu tại đây

4. Mẫu báo cáo thực tập kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Đề tài: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Hà Anh

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.  

1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố thuận lợi được đặt lên hàng đầu nên bất cứ một nhà sản xuất nào cũng phải quan tâm đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Vì giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng, hoạt động sản xuất, kết quả sử dụng các loại tài sản vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng như các giải pháp kinh tế, kỹ thuật nhằm sản xuất được nhiều nhất, với chi phí sản xuất tiết kiệm và giá thành hạ thấp. Như vậy để tồn tại và phát triển được trong bối cảnh thị trường cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Việc hạ giá thành sản phẩm sẽ tạo ưu thế cho doanh nghiệp trong cạnh tranh, tiêu thụ nhanh sản phẩm, thu hồi vốn nhanh và thu lãi lợi nhuận lớn. Do vậy kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm là nội dung không thể thiếu được trong toàn bộ nội dung tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp.

-> Dowload mẫu báo cáo thực tập kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại đây

>>>Xem thêm bài viết liên quan: 

+ 5 mẫu lời mở đầu báo cáo thực tập chuẩn cho sinh viên
+ Tham khảo 3 mẫu lời kết luận tiêu biểu cho bài báo cáo thực tập

5. Mẫu báo cáo thực tập kế toán vốn bằng tiền

Đề tài: Kế toán vốn bằng tiền tại các doanh nghiệp tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ SHC Việt Nam

Chương 1: Cơ sở lý thuyết chung về kế toán vốn bằng tiền tại các doanh nghiệp

1. Khái niệm, nguyên tắc và nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền tại các doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm và phân loại kế toán vốn tiền

1.1.1. Khái niệm:

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là bộ phận tài sản lưu động làm chức năng vật ngang giá chung trong các mối quan hệ trao đổi mua bán giữa doanh nghiệp với các đơn vị cá nhân khác. Vốn bằng tiền là một loại tài sản mà doanh nghiệp nào cũng sử dụng.

1.1.2. Phân loại:

Theo hình thức tồn tại, vốn bằng tiền được phân chia thành:

– Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu. Đây là loại giấy bạc và đồng xu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thức với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

– Ngoại tệ: là loại tiền phù hiệu. Đây là loại giấy bạc không phải do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành trên thị trường Việt Nam như: đồng Đô la Mỹ( USD), đồng tiền chung Châu Âu( EURO), đồng yên Nhật(JPY)..

– Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: là loại tiền thực chất, tuy nhiên loại tiền này không có khả năng thanh khoản cao. Nó được sử dụng chủ yếu vì mục đích cất trữ. Mục tiêu đảm bảo một lượng dự trữ an toàn trong nền kinh tế hơn là vì mục đích thanh toán trong kinh doanh.

Theo trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm các khoản sau:

– Vốn bằng tiền được bảo quản tại quỹ của doanh nghiệp gọi là tiền mặt.

– Tiền gửi tại các ngân hàng, cá tổ chức tài chính, kho bạc nhà nước gọi chung là tiền gửi ngân hàng.

– Tiền đang chuyển: Là tiền trong quá trình trao đổi mua bán với khách hàng và nhà cung cấp.

-> Dowload báo cáo thực tập kế toán vốn bằng tiền tại đây

Tri Thức Cộng Đồng

Bình luận

avatar
3 Comment threads
0 Thread replies
Most reacted comment
Hottest comment thread
3 Comment authors
Hoàng Ngọc DiễmMinh HoàngTrần Quyết Đạt Recent comment authors
  Subscribe  
Tin mới nhất Tin cũ nhất Bình chọn nhiều nhất
Notify of
Trần Quyết Đạt
Guest
Trần Quyết Đạt

Em chào anh chị. Em đang làm báo cáo tốt nghiệp về đề tài hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm, nhưng có thiếu tài liệu tham khảo, anh chị có thể cho em xin một vài báo cáo để em tham khảo thêm không ạ.

Minh Hoàng
Guest
Minh Hoàng

Anh chị có tài liệu báo cao thực tập tốt nghiệp nghành điện lựcko ak?

Hoàng Ngọc Diễm
Guest
Hoàng Ngọc Diễm

Em đang làm luận văn về đề tài ” Báo cáo thực tập kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Thủy sản” . Cho e xin ít tài liệu hoặc luận văn mẫu để tham khảo với ạ

Hotline: 0946 88 33 50
Chat Zalo
Zalo: 0946.883.350
Chat với chúng tôi qua Zalo