Nội dung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh

 Nguyễn Thị Thanh    

Hôm nay Tri Thức Cộng Đồng chuyên các dịch vụ Dịch vụ làm thuê báo cáo,Dịch vụ làm luận án tiến sĩ thuê, Làm luận văn thạc sĩ thuê xin chia sẻ tới bạn đọc nội dung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay.

a/ Phân tích doanh thu

Doanh thu là phần giá trị mà công ty thu được trong quá trình hoạt động kinh doanh bằng việc bán sản phẩm hàng hóa của mình. Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ở một thời điểm cần phân tích. Thông qua nó chúng ta có thể đánh giá được hiện trạng của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không. Doanh thu của doanh nghiệp được tạo ra từ các hoạt động:

– Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính.

– Doanh thu từ hoạt động tài chính.

– Doanh thu từ hoạt động bất thường.

b/ Phân tích về chi phí

Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa. Đó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh. Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ các hoạt động từ khâu mua nguyên liệu tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ nó. Việc nhận định và tính toán từng loại chi phí là cơ sở để các nhà quản lí đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh.

Do đó việc phân tích chi phí sản xuất kinh doanh  là một bộ phận không thể thiếu được trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, chi phí này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Qua phân tích chi phí sản xuất kinh doanh có thể đánh giá được mức chi phí tồn tại trong đơn vị, khai thác tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp.

Thật vậy, kết quả cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, muốn đạt lợi nhuận cao thì một trong những biện pháp chủ yếu là giảm chi phí sản xuất kinh doanh. Vì vậy doanh nghiệp cần có sự quản lí chặt chẽ chi phí, tiết kiệm chi phí, tránh những khoản chi phí không cần thiết tạo điều kiện để giảm giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp. Đây chính là chỉ tiêu chiến lược quan trọng giúp doanh nghiệp tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí để từ đó đề ra biện pháp giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

c/ Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp

Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp để đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất kinh doanh, hay nói cách khác lợi nhuận là phần còn lại của tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí trong hoạt động kinh doanh.

Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tiến hành tái sản xuất mở rộng quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian sau này.

Lợi nhuận của doanh nghiệp được tạo ra từ các hoạt động sau:

– Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính

– Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.

– Lợi nhuận từ hoạt động bất thuờng.

Phân tích lợi nhuận là đánh giá tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp, phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của lợi nhuận. Do đó, làm thế nào để nâng cao hiệu quả lợi nhuận đó là mong muốn của mọi doanh nghiệp, để từ đó có biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp. Trong cơ chế thị trường phân tích các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận là cơ sở để đưa ra các quyết định nhanh chóng và chính xác cho việc sản xuất kinh doanh, để thích ứng với thị trường.

d/ Phân tích tình hình các chỉ số tài chính

– Phân tích tỷ số thanh khoản

* Tỷ số thanh toán hiện thời (Rc)

Rc = (Tài sản lưu động)/( Nợ ngắn hạn)

Tỷ số thanh toán ngắn hạn là mối quan hệ giữa tài sản lưu động với các khoản nợ ngắn hạn. Nó thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động đối với nợ ngắn hạn. Nó là chỉ tiêu đánh giá tốt nhất khả năng thanh toán ngắn hạn, giá trị của nó càng lớn thì khả năng thanh toán càng cao. Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao cũng không phải là tốt vì nó phản ánh việc sử dụng tiền không có hiệu quả.

Để đánh giá hệ số K cần quan tâm đến lĩnh vực kinh doanh của công t vì từng lĩnh vực thì hệ số này khác nhau.

* Tỷ số thanh toán nhanh (RQ)

Tỷ số thanh toán nhanh = (Tài sản lưu động-Giá trị hàng tồn kho)/(Nợ ngắn hạn)

Hệ số thanh toán nhanh thể hiện khả năng về tiền mặt và các loại tài sản có thể chuyển ngay thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn.

Tỷ số thanh toán nhanh là tỷ số đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản lưu động có tính thanh khoản cao.

e/ Phân tích các tỷ số hiệu quả hoạt động

*Tỷ số vòng quay hàng tồn kho

Tỷ số vòng quay hàng tồn kho = (Giá vốn hàng bán)/(Hàng tồn kho bình quân)

Tỷ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của một công ty. Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với việc quản lý hàng tồn kho cao vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp công ty giảm được chi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho.

*Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân = (Các khoản phải thu bình quân)/(Doanh thu bình quân một ngày)

Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu (các khoản bán chịu) của một công ty. Tỷ số này cho biết bình quân phải mất bao nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu.

*Vòng quay tài sản cố định

Vòng quay TS cố định = DTT/(Tổng giá trị tài sản cố định bình quân ròng)

Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định.

*Vòng quay tổng tài sản

Vòng quay tổng tài sản = DTT/(Tổng tài sản giá trị bình quân )

Tỷ số vòng quay tổng tài sản đo lường hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản trong công ty.

f/ Các tỷ số quản trị nợ

*Tỷ số nợ trên tổng tài sản

Tỷ số nợ trên tổng tài sản = (Tổng nợ phải trả)/(Tổng giá trị tài sản)

Tỷ số này đo lường mức độ sử dụng nợ của công ty cho việc tài trợ các loại tài sản hiện hữu.

*Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = (Tổng nợ phải trả)/(Vốn chủ sở hữu)

Tỷ số này đo lường tương quan giữa nợ và vốn chủ sở hữu của công ty.

*Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay

Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay = EBIT/(Chi phí lãi vay)

Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay đo lường khả năng trả lãi bằng lợi nhuận trước thuế và lãi vay của một công ty. Như vậy, khả năng thanh toán lãi vay của một công ty phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh và mức độ sử dụng nợ của công ty.

g/ Các tỷ số khả năng sinh lời

* Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)

ROS = (Lợi nhuận ròng)/DTT

Tỷ số này cho chúng ta biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.

*Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA)

ROA = (Lợi nhuận ròng)/(Tổng tài sản bình quân)

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời của tài sản.Tỷ số này cho biết một đồng tài sản bỏ ra đầu tư sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Hệ số này càng cao thể hiện sự phân bố tài sản càng hợp lí.

* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

ROE = (Lợi nhuận ròng)/(Vốn chủ sở hữu)

Tỷ số này đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu. Tỷ số này biểu hiện một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu. Đây là tỷ số quan trọng đối với cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ.

Nếu bạn muốn tham khảo cách phân tích hoạt động kinh doanh tại 1 doanh nghiệp cụ thể, bạn có thể tham khảo tại đây