Khái niệm, nội dung và ý nghĩa của quản lý rủi ro tín dụng

 Nguyễn Thị Hà    
Khái niệm, nội dung và ý nghĩa của quản lý rủi ro tín dụng
Rate this post

Khái niệm, nội dung và ý nghĩa của quản lý rủi ro tín dụng

1/ Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng

Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được mục tiêu an toàn, phát triển bền vững, tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ xấu, nợ quá hạn trong kinh doanh tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh trong cả ngắn hạn và dài hạn của ngân hàng thương mại.

Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng

Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng

Hiện tại, chúng tôi đang cung cấp dịch vụ làm luận văn thuêviết essay tiếng anh, khóa luận tốt nghiệp, đồ án tốt nghiệp, dịch vụ chạy SPSS,… chuyên nghiệp nhất thị trường. Nếu bạn không có thời gian hoàn thành bài luận, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi nhé!

2/ Nội dung quản lý rủi ro tín dụng

Từ định nghĩa trên ta có thể rút ra nội dung cơ bản của quản lý tín dụng như sau:

– Hoạch định chiến lược tín dụng, xây dựng các quy trình, chính sách tín dụng: Chiến lược tín dụng là hoạch định phát triển trong một khoảng thời gian xác định của ngân hàng (thông thường 05 – 10 năm). Chiến lược hoạt động tín dụng phản ánh thái độ sẵn chính sách quy trình tín dụng được đặt ra nhằm đảm bảo hoạt động tín dụng đạt được những kết quả khả quan như chiến lược đã đề ra.

– Phân tích tín dụng: Đây là nội dung cơ bản nhất của quản lý rủi ro tín dụng, phân tích tín dụng là việc thu thập thông tin, phân tích thông tin, xem xét đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng làm cơ sở cho việc đưa ra các quyết định cho vay phù hợp.

– Phân tán rủi ro tín dụng: Thực hiện tốt quy định phân loại và trích lập dự phòng rủi ro cũng như các quy định về tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng, thành lập hệ thống nội bộ cho điểm và xếp hạng khách hàng trên cơ sở giám sát thường xuyên tình hình hoạt động của khách hàng với các chỉ số cảnh báo sớm như các chỉ số phân tích tài chính và các thông tin liên quan đến khách hàng vay.

3/ Ý nghĩa quản lý rủi ro tín dụng

– Ngân hàng có chính sách cho vay và các phương thức kiểm tra sử dụng vốn vay hiệu quả, đảm bảo quá trình thu hồi vốn vay có kết quả tốt nhất.

– Các cơ quan có thẩm quyền như Ngân Hàng Nhà Nước dễ dàng kiểm soát hoạt động cho vay của các ngân hàng, cũng như kiểm soát được thị trường tài chính một cách tốt nhất.

– Luồng vốn trong dân cư được luân chuyển một cách có hiệu quả từ dân vô ngân hàng, và từ ngân hàng đến cộng đồng dân cư.

– Người đi vay có kế  hoạch sử dụng vốn vay của mình một cách hiệu quả, và kịp thời điều chỉnh kế hoạch kinh doanh cho phù hợp trong từng thời kỳ.

Ý nghĩa quản lý rủi ro tín dụng

Ý nghĩa quản lý rủi ro tín dụng

4/ Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng tại Thái Lan

Hệ thống ngân hàng Thái Lan đã có bề dày lịch sử hoạt động hàng trăm năm, nhưng đứng trước cơn khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á vào năm 1997-1998 vẫn bị chao đảo, các khoản vay khó đòi chiếm tỷ lệ cao, gần 36% trong tổng dư nợ tại Thái Lan, là một tỷ lệ đáng báo động. Trước tình hình đó buộc các ngân hàng thương mại Thái Lan xem lại chính sách, cách thức, quy trình hoạt động ngân hàng đặc biệt là trong lĩnh vực tín dụng, nhằm giảm thiểu rủi ro…

a/ Giải pháp từ phía Chính phủ:

– Chính phủ thắt chặt các khoản vay khó đòi của hệ thống ngân hàng bằng cách áp dụng tiêu chuẩn kế toán tiên tiến trên thế giới để xác định lại trị giá các khoản vay khó đòi.

– Thúc đẩy thành lập các cơ quan xử lý hiệu quả các khoản vay khó đòi như công ty quản lý nợ ngân hàng, công ty mua bán nợ vay, công ty mua bán tài sản thế chấp/cầm cố tài sản ngân hàng…

– Chính phủ đầu tư, tái tạo nguồn vốn cho hệ thống ngân hàng bằng nguồn tiền từ nguồn ngân sách nhà nước, phát hành trái phiếu hay vay từ các tổ chức tín dụng quốc tế như IMF, ADB, WB.

– Chính phủ từng bước thực hiện mở cửa thúc đẩy tự do hóa tài chính quốc gia, nới lỏng các quyền sở hữu nước ngoài đối với ngân hàng, cho phép người nước ngoài nắm giữ tối đa số cổ phần trong thời hạn 10 năm.

b/ Giải pháp từ phía ngân hàng:

Ngân hàng điều chỉnh lại các chính sách của mình như sau:

– Tách bạch, phân công rõ chức năng các bộ phận và tuân thủ các khâu trong quá trình giải quyết cho vay: có thể thấy điều này rõ ràng ở ngân hàng Bangkok Bank và Siam Commercial Bank.

Tại Bangkok Bank, trước đây các bộ phận trong quy trình trình gộp làm một, nay ngân hàng tách hẳn thanh hai bộ phận độc lập với nhau: bộ phận tiếp nhận và giải quyết hồ sơ và bộ phận thẩm định. Trong đó, bộ phận thẩm định phải có báo cáo thẩm định tín dụng gồm: chiến lược và kế hoạch kinh doanh, báo cáo xếp hạng rủi ro …

Đây là một thay đổi căn bản của Bangkok Bank nhằm đảm bảo tính độc lập, khách quan trong quá trình thực thi công việc.

Tương tự, tại Siam Commercial Bank (SCB) cũng đã xây dựng mô hình tổ chức triển khai dịch vụ tín dụng theo nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm của 03 bô phận: Marketing khách hàng, bộ phận thẩm định và bộ phận quyết định cho vay.

– Tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tín dụng:

Rất nhiều ngân hàng của Thái Lan, trước đây chỉ quan tâm đến tài sản thế chấp, không quan tâm đến dòng tiền của khách hàng vay, vì thế hậu quả tín dụng là nợ xấu có lúc lên tới 40% (năm 1997 – 1999). Các ngân hàng tìm ra nguyên nhân là do đã không tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc tín dụng trong quá trình cho vay.

Giờ đây, ngân hàng đã quan tâm và thực hiện triệt để các nguyên tắc tín dụng, đặc biệt là thông tin về khách hàng. Cụ thể, khi khách hàng đến vay vốn, các bộ phận liên quan trong ngân hàng phải giải đáp được các vấn đề sau đây, mới quyết định cho vay:

+ Tư cách khách hàng vay.

+ Thực trạng tài chính của khách hàng, hiệu quả kinh doanh của khách hàng, năng lực quản trị điều hành của khách hàng.

+ Mục đích của khoản vay để làm gì

+ Nguồn trả nợ là gì (dòng tiền và khả năng trả nợ).

+ Ngân hàng có kiểm soát được khách hàng sử dụng tiền vay hay không.

+ Cho điểm khách hàng:

Siam City Bank đã áp dụng việc cho điểm khách hàng để quyết định cho vay đối với tín dụng bán lẻ và để xem xét cho vay đối với tín dụng doanh nghiệp. Hạng uy tín tín dụng được xếp loại theo các hạng từ AAA (chất lượng cao, rủi ro thấp, khả năng trả nợ cao nhất) đến D (nguy cơ vỡ nợ).

Kasikorn Bank đã từng ứng dụng xếp loại tín dụng như là một công cụ quyết định tự động đối với các khoản vay tiêu dùng (thẻ tín dụng), cho vay cầm cố, thế chấp, cho vay cá nhân, cho vay doanh nghiệp nhỏ. Ngân hàng đã sử dụng mẫu giao dịch của khách hàng hiện có về lịch sử pháp lý, lịch sử giao dịch, lịch sử thanh toán và số liệu lịch sử khác để dự báo rủi ro, đồng thời ứng dụng chấm điểm.

Họ sử dụng các dữ liệu từ các chương trình ứng dụng như: giới tính, tuổi tác, tình trạng hôn nhân, kinh nghiệm làm việc, số dư tiền gửi của khách hàng…..

– Tuân thủ thẩm quyền phán quyết tín dụng:

Theo đó các ngân hàng tại Thái Lan quy định việc quyết định tín dụng theo mức tăng dần: mức phán quyết của một người, một nhóm người, hay hội đồng quản trị. Ví dụ thẩm quyền phán quyết tín dụng như sau:

+ Khoản vay: > 10 triệu BATH 1 người chịu trách nhiệm

+ Khoản vay: >100 triệu BATH phải qua 2 người chịu trách nhiệm

+ Khoản vay: > 3 tỷ BATH phải do Hội đồng quản trị ngân hàng quyết định.

Những khoản vượt quá hạn mức quy định trên thì phải chuyển cho bộ phận thẩm định độc lập để thẩm định trước khi trình lên cấp trên có thẩm quyền phê duyệt khoản vay.

– Giám sát khoản vay:

Sau khi cho vay, các ngân hàng Thái Lan rất coi trọng việc kiểm tra, giám sát khoản vay bằng cách tiếp tục thu thập thông tin về khách hàng, có biện pháp xử lý kịp thời các tình huống rủi ro.

Tại Siam City Bank có hẳn 02 bộ phận: bộ phận tác nghiệp và bộ phận tái xét. Bộ phận tác nghiệp giám sát sự thay đổi những rủi ro của khoản vay và có những hành động thích ứng kịp thời. Bộ phận này cũng giám sát nhằm đảm bảo tất cả các điều khoản và điều kiện của khoản vay phải được tuân thủ. Bộ phận tái xét quy định cụ thể phương pháp tái xét thực thi theo các quy định của ngân hàng Trung Ương Thái Lan. Bộ phận quản lý rủi ro tín dụng quản lý danh mục tín dụng, báo cáo xếp hạng tín dụng, các khoản vay có vấn đề và danh mục khoản vay cần giám sát.

Ngoài những vấn đề quan trọng nói trên, các ngân hàng Thái Lan rất coi trọng việc cập nhật hiểu biết nghề nghiệp cho nhân viên ngân hàng, liên tục đào tạo theo  từng loại hình công việc, để nâng cao trình độ, kỹ năng đào tạo thực thi nhiệm vụ độc lập được phân công. Các ngân hàng đều áp dụng sổ tay tín dụng cho các ngân hàng thương mại được viết rất công phu, rõ ràng, dễ áp dụng, có chính sách cho vay riêng đối với các lĩnh vực rủi ro cao như kinh doanh bất động sản.

Quản lý rủi ro tín dụng là hoạt động không thể thiếu đối với các ngân hàng thương mại vì nếu sơ suất rất có thể dẫn đến tình trạng vỡ nợ, phá sản.

Chúc các bạn học tập tốt!

Tham khảo thêm các bài viết khác:

Khái niệm nhu cầu và nhu cầu sử dụng

Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu và nhiệm vụ hạch toán

Khái niệm, điều kiện và vai trò của thanh toán quốc tế