Cơ sở lý luận về kiểm toán chu trình mua vào và thanh toán

5 (100%) 3 votes

Kiểm toán tài chính là việc thu nhập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán của các KTV để nhằm xác tính trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của Báo cáo tài chính.

Cơ sở lý luận về kiểm toán chu trình mua vào và thanh toán
Cơ sở lý luận về kiểm toán chu trình mua vào và thanh toán

1. Kiểm toán tài chính

1.1. Khái niệm kiểm toán Báo cáo tài chính

Theo chuẩn mực kiểm toán số 200: Kiểm toán tài chính là việc thu nhập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán của các KTV để nhằm xác tính trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của Báo cáo tài chính.

1.2. Mục tiêu kiểm toán Báo cáo tài chính

Theo VAS 200 thì mục tiêu của một cuộc kiểm toán tài chính là đưa ra ý kiến xác nhận rằng Báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hay không? Có tuân thủ pháp luật liên quan, có phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính trên các khía cạnh trọng yếu hay không?. Ngoài ra, kết quả của kiểm toán Báo cáo tài chính còn chỉ ra những hạn chế, tồn tại giúp đơn vị được kiểm toán có biện pháp xử lý, điều chỉnh, khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính.

1.3. Phương pháp kiểm toán

Do đặc điểm của đối tượng về quan hệ chủ thể-khách thể kiểm toán, kiểm toán tài chính thường sử dụng tổng hợp các phương pháp kiểm toán cơ bản để hình thành các thử nghiệm kiểm toán nhằm tìm hiểu và đánh giá tình hình hoạt động của hiệu lực kiểm soát nội bộ. Trên cơ sở đó phải cụ thể hóa các phương pháp cơ bản này trong việc hình thành các bằng chứng kiểm toán. Kiểm toán báo cáo tài chính sử dụng các phương pháp kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ.

Xem thêm >>> Cơ sở lý luận về kiểm toán chu trình mua vào và thanh toán

2. Bản chất, chức năng của chu trình mua vào và thanh toán

2.1. Bản chất của chu trình

Mua vào và thanh toán bao gồm các quyết định và các quá trình cần thiết để có hàng hóa hay dịch vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nghiệp vụ này thường bắt đầu bằng việc lập một đơn đặt hàng của người có trách nhiệm tại bộ phận cần mua hàng hóa hay dịch vụ và kết thúc bằng việc thanh toán cho nhà cung cấp về hàng hóa hay dịch vụ được nhận.

Đối với nghiệp vụ mua hàng
Đối với nghiệp vụ mua hàng
Đối với nghiệp vụ thanh toán
Đối với nghiệp vụ thanh toán

Có thể khái quát quá trình vận động của nghiệp vụ mua hàng và thanh toán qua sơ đồ:

2.2. Chức năng của chu trình

Bất kỳ cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính nào nói chung và kiểm toán khoản mục, chu kỳ nào trong kiểm toán Báo cáo tài chính nói riêng thì KTV phải hiểu được các quá trình chức năng của nó. Khi kiểm toán chu trình mua vào và thanh toán kiểm toán viên phải hiểu được chu trình này diễn ra bao nhiêu khâu, bao nhiêu giai đoạn, chức năng của mỗi khâu, mỗi giai đoạn và quá trình kiểm soát nội bộ gắn liền với từng khâu, từng giai đoạn của chu trình mua vào và thanh toán như thế nào, qua đó mới thể hiện được các kỹ thuật kiểm toán nhằm đạt được mục tiêu kiểm toán đặt ra.

Thông thường, các chức năng và quá trình kiểm toán nội bộ gắn liền với từng giai đoạn hay từng chức năng của chu trình mua vào và thanh toán diễn ra theo các  giai đoạn được sắp xếp theo trình tự sau đây:

2.2.1. Xử lý đơn đặt hàng và ký hợp đồng mua bán

Bắt đầu của chu trình mua hàng hóa, tài sản và thanh toán là từ kế hoạch mua hàng đã được lãnh đạo DN phê duyệt hay từ đơn đề nghị mua hàng của bộ phận có nhu cầu sử dụng tài sản, vật tư, hàng hóa hay dịch vụ (bộ phận trực tiếp sản xuất thường đề nghị mua tài sản, vật tư,… Bộ phận văn phòng đề nghị mua dịch vụ, sửa chữa …). Các đơn đề nghị mua hàng phải đúng thực tế và phải được phê duyệt, kế hoạch mua hàng phải được xây dựng trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được phê duyệt.

Căn cứ vào kế hoạch mua và giấy đề nghị mua hàng đã được lãnh đạo doanh nghiệp phê duyệt, bộ phận chức năng (phòng vật tư) của doanh nghiệp phải tiến hành xử lý đơn đề nghị mua hàng và triển khai, thực hiện kế hoạch mua hàng. Công việc đầu tiên của bộ phân này là phải lên được đơn đặt hàng.

Từ đơn đặt mua hàng, bộ phận chức năng (phòng vật tư) của DN xúc tiến công việc mua hàng. Sau khi đã tìm và lựa chọn được người bán, hai bên soạn dự thảo hợp đồng và đi đến chấp nhận phải trình lãnh đạo doanh nghiệp ký duyệt.

2.2.2. Nhận vật tư, hàng hóa, dịch vụ và kiểm nghiệm

Căn cứ vào hợp đồng mua bán đã ký kết về số lượng, chất lượng, giá cả và thời hạn giao hàng, bên bán làm giấy báo nhận hàng và thông báo cho bên mua. Nhận được giấy báo này, bên mua phải tổ chức bộ phận nhận vật tư, tài sản, hàng hóa theo phương thức tự vận chuyển hay thuê vận chuyển.

Nếu nhận hàng ở phạm vi ngoài doanh nghiệp thì DN cũng phải bố trí người nhận hàng phải có đủ hiểu biết và kinh nghiệm về hàng hóa, tài sản và kinh nghiệm tiếp nhận. Khi nhận hàng cũng phải lập biên bản giao nhận hàng, phải đảm bảo đầy đủ về số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại.

Nếu nhận hàng ở phạm vi trong DN thì DN cũng phải thành lập bộ phận kiểm nghiệm, bộ phận này có đủ trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và phải hoàn toàn độc lập với các bộ phận khác như bộ phận đi mua, thủ kho, kế toán. Khi bộ phận đi mua hàng về đến DN phải nộp ngay hóa đơn cho phòng kế toán để kế toán làm căn cứ ghi sổ nợ phải trả cho người bán. Sau khi vật tư, tài sản, hàng hóa được kiểm nghiệm, bộ phận kiểm nghiệm phải lập biên bản kiểm nghiệm. Sau khi nhập hàng, thủ kho phải ghi thẻ kho đồng thời phải chuyển phiếu nhập kho lên cho phòng kế toán để kế toán ghi sổ chi tiết và tổng hợp của các tài khoản vật tư, tài sản, hàng hóa mua vào.

2.2.3. Ghi nhận các khoản nợ phải trả người bán

Phiếu nhập kho vật tư thủ kho chuyển lên và hóa đơn mua hàng do bộ phận đi mua hàng nộp vào là căn cứ để kế toán ghi sổ chi tiết, tổng hợp về vật tư và công nợ phải trả cho người bán. Khi nhận được các chứng từ, hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho, kế toán phải kiểm tra tính pháp lý, đối chiếu, so sánh số lượng, mẫu mã, chứng từ vận chuyển với thông tin trên đơn đặt mua hàn và báo  cáo nhận hàng. Sau khi kiểm tra phải ghi ngay, kịp thời vào sổ tổng hợp, sổ chi tiết theo đúng đối tượng bán và các tài khoản vật tư, tài sản, hàng hóa mua vào.

2.2.4. Xử lý và ghi sổ các khoản thanh toán cho người bán

Căn cứ vào thời hạn thanh toán trong hợp đồng, DN phải lam thủ tục thanh toán cho người bán bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng. Sau khi đã có phiếu chi hợp lệ hoặc giấy báo nợ ngân hàng, kế toán phải ghi vào sổ tổng hợp, chi tiết công nợ phải trả theo đúng đối tượng bán hàng, đúng chuyến hàng và đúng chứng từ, hóa đơn được thanh toán.

Trong chức năng này, quá trình kiểm soát nội bộ chỉ được đảm bảo khi người ký duyệt phải đúng thẩm quyền, phải tách biệt chức năng kế toán với chức năng ký duyệt, quy trình thanh toán phải đúng trình tự.

Xem thêm >>> Nhận viết thuê luận văn kế toán cho thạc sĩ cao học các đề tài

3. Kế toán chu trình mua vào và thanh toán

3.1. Chứng từ sử dụng

Giấy đề nghị mua hàng: Giấy này được lập bởi các bộ phận có nhu cầu sử dụng vật tư, hàng hóa, dịch vụ,… Giấy đề nghị này được gửi lên cấp trên (thủ trưởng, ban giám đôc, trưởng phòng) phê duyệt.

Đơn đặt hàng (lệnh mua): Sau khi giấy đề nghị mua hàng được phê duyệt thì nó được bộ phận mua hàng chuyển thành đơn đặt hàng và gửi cho nhà cung cấp.

  • Phiếu giao hàng (biên bản giao nhận hàng hóa hay nghiệm thu dịch vụ): Chứng từ này được lập bởi nhà cung cấp và chuyển cho người mua (bộ phận mua hàng) của DN ký nhận để chứng minh sự chuyển giao hàng hóa, dịch vụ thực tế.
  • Phiếu nhận hàng: được lập bởi bộ phận nhận hàng sau khi đã nhận hàng và kiểm tra hàng
  • Hóa đơn bán hàng: do nhà cung cấp lập để chứng minh hàng hóa, dịch vụ đã được chuyển giao quyền sở hữu cho người mua và là căn cứ để yêu cầu người mua phải thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ mà họ đã cung cấp.

3.2. Tài khoản sử dụng

Chu trình mua vào và thanh toán bao gồm hai loại nghiệp vụ: nghiệp vụ mua hàng hóa, dịch vụ và nghiệp vụ thanh toán cho nhà cung cấp. Để ghi chép và phản ánh sự biến động của các thông tin trong chu trình này kế toán sử dụng một số lượng lớn các tài khoản sau:

Các tài khoản hàng tồn kho: TK 151, TK 152, TK 153, TK 156

Các tài khoản TSCĐ: TK 211, TK 213, TK 214

Tài khoản phải trả người bán: TK 311

Tài khoản chi phí trả trước: TK 142

Các tài khoản chi phí: 621, 627, 641, 642

Các tài khoản tiền: 111, 112, 113

3.3. Những hành vi gian lận, sai sót xảy ra trong chu trình mua vào

Thủ tục nhập kho báo sổ tiến hành chậm hơn so với bút toán trả tiền tại 31/12 làm cho TK 331 có số dư Nợ nhưng thực chất đây không phải là khoản trả trước cho người bán.

Thiếu sự đối chiếu xác nhận định kỳ.

Hạch toán tài sản, vật tư, hàng hóa mua vào không đúng kỳ, thường hạch toán số hàng mua của kỳ sau vào kỳ trước để được thuế đầu ra sớm hơn.

Đơn vị có thể khai thấp hơn các khoản nợ phải trả làm tình hình tài chính của đơn vị có thể tốt hơn trên thực tế, dẫn đến các khoản chi phí  không được ghi nhận đầy đủ làm giảm chi phí của đơn vị và làm lợi nhuận tăng giả tạo.

Ngược lại với việc khai thiếu các khoản nợ phải trả, đó là khai khống các khoản nợ phải trả, làm cho các khoản nợ này tăng cao, doanh nghiệp có thể ghi chép các nghiệp vụ trên thực tế không xảy ra vào sổ sách kế toán với mục đích tăng chi phí giảm lợi nhuận.

DN mua hàng bằng ngoại tệ thường qui đổi ra tỷ giá cao hơn so với quy định nhằm mục đích tăng thuế đầu vào được khấu trừ.

Đơn vị chưa đánh giá lại số dư các khoản nợ phải trả người bán có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch liên NH tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

Đề xuất thanh toán các khoản giả mạo hoặc một hóa đơn có thể được sử dụng để thanh toán hai lần.

4. KSNB đối với chu trình mua vào và thanh toán

4.1. Nguyên tắc hạch toán chu trình mua vào và thanh toán

4.1.1. Nguyên tắc hạch toán kế toán mua hàng

  • Giá gốc hàng mua tính theo nguồn nhập, phải theo dõi, phản ánh riêng biệt giá mua và chi phí thu mua.
  • Tính giá trị hàng xuất kho thực hiện 1 trong 4 phương pháp

Phương pháp giá đích danh

Phương pháp bình quân gia quyền

Phương pháp nhập trước, xuất trước.

Phương pháp nhập sau, xuất trước

  • Chi phí thu mua trong kỳ tính cho hàng tiêu tiêu thụ trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ. Tiêu thức phân bổ chi phí thu mua phải nhất quán.
  • Kế toán chi tiết hàng hóa thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm hàng hóa.

4.1.2. Nguyên tắc hạch toán kế toán nợ phải trả

  • Các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp phải được theo dõi chi tiết số nợ phải trả, số nợ đã trả theo từng chủ nợ.
  • Các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp phải được phân loại thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn căn cứ vào thời hạn phải thanh toán của từng khoản nợ phải trả.
  • Nợ phải trả bằng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý được kế toán chi tiết cho từng chủ nợ, theo chỉ tiêu số lượng, giá trị theo giá qui định.
  • Cuối niên độ kế toán, số dư của các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ phải được đánh giá theo tỷ giá quy định.
  • Những chủ nợ mà doanh nghiệp có quan hệ giao dịch, mua hàng thường xuyên hoặc có số dư về nợ phải trả lớn, bộ phận kế toán phải kiểm tra, đối chiếu về tình hình công nợ đã phát sinh với từng khách hàng và định kỳ phải có xác nhận nợ bằng văn bản với các chủ nợ.
  • Các tài khoản nợ phải trả chủ yếu có số dư bên Có, nhưng trong quan hệ với từng chủ nợ, các Tài khoản 331, 333, 334, 338 có thể có số dư bên Nợ phản ánh số đã trả lớn hơn số phải trả. Cuối kỳ kế toán, khi lập báo cáo tài chính cho phép lấy số dư chi tiết của các tài khoản này để lên hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn” của Bảng Cân đối kế toán.

4.2. Kiểm soát nội bộ đối với chu trình mua vào và thanh toán

4.2.1. Mục đích

– Đảm bảo cho việc xử lý các đơn đặt hàng hóa hay dịch vụ được hợp lý

–  Đảm bảo cho việc nhận hàng hóa hay dịch vụ đúng và hợp lý.

– Đảm bảo cho việc ghi nhận các khoản nợ người bán là chính xác, hợp lý.

– Đảm bảo cho việc xử lý và ghi sổ các khoản thanh toán cho người bán.

– Đảm bảo chứng từ có sự phù hợp và trùng khớp với sổ sách.

– Đảm bảo cho quá trình luân chuyển chứng từ được chính xác và hợp lý, hình thức thanh toán cho người bán được rõ ràng, chính xác.

4.2.2. Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

4.2.2.1 Đối với quá trình mua hàng

Kiểm tra thứ tự và tính liên tục của các đơn đặt hàng trong kỳ.

Kiểm tra chức năng, sự độc lập của các nhân viên mua hàng, thủ kho, kế toán…

Chọn mẫu một số hóa đơn kiểm tra sự xét duyệt trên đơn đặt hàng. Đồng thời đối chiếu giữa các đơn đặt hàng, báo cáo nhận hàng, hóa đơn bán hàng (liên 2) về số lượng và giá cả…

4.2.2.2. Các thử nghiệm đối với nghiệp vụ thanh toán

Kiểm toán viên căn cứ các nhật ký liên quan để kiểm tra việc ghi chép trên sổ cái nợ phải trả, nhằm mục đích xem xét sự có thực của các nghiệp vụ phát sinh. Thực hiện bằng cách chọn mẫu một số các nghiệp vụ trong kỳ trên sổ cái nợ phải trả và kiểm tra ngược lại đến sổ chi hay nhật ký chứng từ thanh toán.

Lựa chọn một số các nghiệp vụ phát sinh trên sổ nhật ký và theo dõi việc ghi chép chúng trên các sổ chi tiết, nhằm kiểm tra tính đầy đủ của việc ghi chép từ nhật ký vào các sổ chi tiết.

Kiểm tra từ các sổ chi tiết đến các chứng từ gốc để đảm bảo các nghiệp vụ mua hàng thực sự phát sinh. Đồng thời kiểm tra theo chiều ngược lại để đảm  bảo tất cả các nghiệp vụ phát sinh đều được ghi nhận đầy đủ.

Kiểm toán viên có thể kiểm tra mẫu một số các nghiệp vụ mua hàng bằng cách xem các phiếu mua hàng có được lập và phê duyệt không, kiểm tra các số thự tự trên đơn đặt hàng, kiểm tra các hợp đồng mua bán, hóa đơn nhà cung cấp.

Kiểm tra đối chiếu số tổng cộng trên sổ chi tiết và sổ cái xem có khớp đúng không.

5. Kiểm toán chu trình mua vào và thanh toán

Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

5.1. Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng

Các công ty kiểm toán cần thực hiện công việc chấp nhận khách hàng mới hoặc xem xét, chấp nhận duy trì khách hàng cũ theo Mẫu A110 hoặc A120. Một khách hàng chỉ thực hiện một trong hai mẫu: A110 (khách hàng mới)/A120 (khách hàng cũ). (Xem Phụ lục 1).

Thông thường, một hợp đồng được đánh giá có mức độ rủi ro cao khi có một trong các đặc điểm sau đây:

  • Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán;
  • Công ty đại chúng;
  • Công ty không có hệ thống KSNB hiệu quả;
  • Công ty có dấu hiệu nghi ngờ về khả năng hoạt động liên tục;
  • Công ty có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng;
  • Có nghi ngờ về tính chính trực của BGĐ/Ban Quản trị
  • BGĐ Công ty có sức ép lớn phải hoàn thành các chỉ tiêu tài chính năm;
  • Công ty đang có kiện tụng, tranh chấp;
  • Công ty đang có kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước;
  • Các năm trước có lãi lớn nhưng năm nay bị lỗ lớn;
  • Báo cáo tài chính có nhiều khoản nợ phải trả lớn, đầu tư tài chính dài hạn lớn, nhiều hoạt động liên doanh, liên kết…lớn;
  • Thường xuyên thay đổi HĐQT, BGĐ, Kế toán trưởng, KTV…

Việc chấp thuận khách hàng kiểm toán làm cơ sở để thực hiện các phần tiếp theo như ký hợp đồng kiểm toán/Thư hẹn kiểm toán. Mức độ đánh giá rủi ro hợp đồng làm cơ sở cho việc bố trí nhân sự kiểm toán, thời gian kiểm toán và đặc biệt là cân nhắc khi xác định mức trọng yếu. Tất cả các vấn đề này thuộc về xét đoán chuyên môn của KTV.

5.2. Soạn Hợp đồng hoặc Thư hẹn kiểm toán, Thư gửi khách hàng về kế hoạch kiểm toán, danh mục tài liệu cần khách hàng cung cấp.

Hình thức giao kết: bằng văn bản dưới hình thức: “Hợp đồng kiểm toán” và một số dịch vụ tư vấn không thường xuyên, thực hiện trong thời gian ngắn thì có thể giao kết dưới hình thức “Thư hẹn kiểm toán”.

Hợp đồng kiểm toán và thư hẹn kiểm toán được trình bày theo các mẫu:

  • A210 – Hợp đồng kiểm toán (Trường hợp thông thường);
  • A211 – Hợp đồng kiểm toán (Trường hợp 2 công ty cùng thực hiện một cuộc kiểm toán);
  • A212 – Thư hẹn kiểm toán.

Sau khi hoàn thành công việc kiểm toán theo thoả thuận, các bên giao kết phải làm thủ tục thanh lý hợp đồng và lập “Biên bản thanh lý hợp đồng kiểm toán” theo Mẫu A213.

Để công việc kiểm toán được tiến hành thuận lợi và có sự chuẩn bị thì công ty kiểm toan gửi kế hoạch kiểm toán (Mẫu A230)và danh mục tài liệu khách hàng cần cung cấp (Mẫu A240).

KTV thực hiện theo các mẫu A210, A230, A240 (Xem Phụ lục 2)

5.3. Cam kết về tính độc lập của Kiểm toán viên

Người thực hiện các mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán. Các thành viên nhóm kiểm toán phải ký vào Mẫu A260 thể hiện sự cam kết về tính độc lập của mình trước khi tham gia vào nhóm kiểm toán.

Nếu có bất kỳ yếu tố nào có thể làm ảnh hưởng đến tính độc lập (có dấu () ở cột “Có” của Mẫu A270), trưởng nhóm kiểm toán cần hoàn thành Mẫu A280 để khẳng định các yếu tố có thể làm suy yếu tính độc lập đã được loại trừ một cách phù hợp chưa.

KTV thực hiện theo các Mẫu A260, A270 và A280 (Xem phụ lục 3)

5.4. Trao đổi với Ban Giám đốc đơn vị về kế hoạch kiểm toán

Kiểm toán viên ghi lại các trao đổi trong cuộc họp lập kế hoạch/ họp triển khai kiểm toán với Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán, bao gồm nhưng không giới hạn các vấn đề sau:

  • Phạm vi kiểm toán: Kiểm toán Báo cáo tài chính năm nào, tại các đơn vị trực thuộc nào, …
  • Kế hoạch kiểm toán sơ bộ/kết thúc năm: thời gian, nhân sự, yêu cầu sự phối hợp của đơn vị,…
  • Xác định các bộ phận/ phòng, ban liên quan đến cuộc kiểm toán;
  • Các thay đổi quan trọng về môi trường kinh doanh, quy định pháp lý trong năm có ảnh hưởng đến đơn vị;
  • Các vấn đề Ban Giám đốc quan tâm và đề nghị KTV lưu ý trong cuộc kiểm toán;

Các trao đổi này sẽ giúp KTV nâng cao hiệu quả của công tác lập kế hoạch, giúp Ban Giám đốc đơn vị có sự chuẩn bị cần thiết để hợp tác với KTV trong quá trình kiểm toán.

5.5. Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động

Bước công việc này nên được lập trước khi cuộc kiểm toán bắt đầu, thuận lợi nhất là thực hiện vào thời điểm thực hiện soát xét Báo cáo tài chính giữa kỳ hoặc kiểm toán sơ bộ.

Khi thực hiện công việc này KTV thực hiện thủ tục “tìm hiểu khách hàng  và môi trường kiểm soát”. Sau đó thực hiện tìm hiểu và điền thông tin hiểu biết về những nhân tố bên trong và bên ngoài tác động đến doanh nghiệp. Nội dung và phạm vi của thông tin cần tìm hiểu đã được hướng dẫn chi tiết ngay trong từng mục của giấy tờ làm việc này.

Cuối cùng KTV cần xác định ra những giao dịch bất thường cần quan tâm, các rủi ro trọng yếu liên quan tới toàn bộ Báo cáo tài chính và tài khoản cụ thể.

KTV thực hiện theo mẫu A310 (Xem phụ lục 5).

5.6. Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình KD quan trọng

Trước khi thực hiện, KTV cần lưu ý mục tiêu của thủ tục “Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh” để:

  • Xác định và hiểu được các giao dịch và sự kiện liên quan tới chu trình kinh doanh quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp tới các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các thủ tục kiểm tra, kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế và lập chứng từ kế toán;
  • Đánh giá về mặt thiết kế và thực hiện đối với các thủ tục kiểm soát chính của chu trình KD này;
  • Quyết định xem liệu có thực hiện kiểm tra hệ thống KSNB hay không;
  • Thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp, hiệu quả đối với chu trình kinh doanh.

KTV cần tìm hiểu và điền nội dung thông tin liên quan tới các mục sau:

  • Hiểu biết về các khía cạnh kinh doanh chủ yếu liên quan;
  • Hiểu biết về chính sách kế toán áp dụng;
  • Mô tả chu trình: Các nghiệp vụ chính và thủ tục kiểm soát chính phải được xác định và mô tả bằng cách trần thuật bằng văn bản hoặc lập sơ đồ (flowchart) trong bước này.

KTV cần cân nhắc tiến hành thử nghiệm kiểm soát trong những trường hợp sau:

  • KTV tin rằng hệ thống KSNB được thiết kế và vận hành có hiệu quả trong việc ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai sót hoặc gian lận có ảnh hưởng trọng yếu đến các cơ sở dẫn liệu của các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính.
  • Các thử nghiệm cơ bản không đủ cơ sở cung cấp các bằng chứng kiểm toán phù hợp cho các cơ sở dẫn liệu của các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính, chẳng hạn các chu trình kinh doanh chủ yếu phụ thuộc ở mức độ cao vào hệ thống công nghệ thông tin.

Khi kết luận kiểm toán cho các mẫu giấy tờ làm việc phần này, KTV cần phải thực hiện các công việc sau:

  • Xác định xem có còn rủi ro trọng yếu nào không và thủ tục kiểm toán cơ bản để kiểm tra chúng;
  • Kết luận sơ bộ về chu trình kiểm soát;
  • KTV có thể quyết định việc tiếp tục thực hiện kiểm tra hệ thống KSNB.

KTV thực hiện theo mẫu A420

Nếu bạn đang gặp khó khăn hay vướng mắc về viết luận văn, khóa luận hay bạn không có thời gian để làm luận văn vì phải vừa học vừa làm? Kỹ năng viết cũng như trình bày quá lủng củng?… Vì vậy bạn rất cần sự trợ giúp của Dịch Vụ Viết Luận Văn Thuê

Hãy gọi ngay tới tổng đài tư vấn Tri Thức Cộng Đồng – 0946 88 33 50 nhận viết luận văn theo yêu cầu, đảm bảo chuẩn giá, chuẩn thời gian và chuẩn chất lượng, giúp bạn đạt được điểm cao với thời gian tối ưu nhất mà vẫn làm được những việc quan trọng của bạn.

Bình luận

avatar
  Subscribe  
Notify of
Hotline: 0946 88 33 50
Chat Zalo
Zalo: 0946.883.350